|
Câu hỏi ấy đã được tiến sĩ Thái Duy Bảo, hiện là giảng
viên tại Đại học quốc gia Úc Đại lợi nhắc đến trong hội
thảo quốc tế "Giảng dạy tiếng Việt như một ngoại ngữ -
những vấn đề lý luận và thực tiễn" tổ chức tại Việt Nam
đầu tháng 8-2008 vừa qua.
"Đó là câu hỏi thường gặp ở những lớp học tiếng Việt,
đặc biệt ở những đối tượng là sinh viên có nguồn gốc
Việt thuộc thế hệ một rưỡi hoặc thế hệ thứ hai sinh ra
và lớn lên ở Úc" - theo TS Bảo. TS Thái Duy Bảo đã tiến
hành nghiên cứu khẩu ngữ tiếng Việt, một phần trong đề
tài chung về "Cộng đồng người Việt" bắt đầu từ 2004 tại
Đại học Quốc gia Úc.
Đối tượng nghiên cứu của ông là cuộc sống cộng đồng
người Việt di dân tại Úc từ khoảng bốn năm nay, gồm
khoảng 200.000 người, sống tập trung ở các bang New
South Wales, Victoria, Queensland, Nam Úc và Perth. Đó
là một con số không nhỏ trong tổng số hơn 3 triệu người
gốc Việt sinh sống trên 90 quốc gia và lãnh thổ hiện nay
- những người luôn mang nặng tình hoài hương, và theo TS
Bảo, họ có "hành trang không thể ly gián là văn hóa và
ngôn ngữ cội nguồn".
Loại tiếng Việt họ sử dụng đã có nhiều thay đổi, điển
hình là ngôn ngữ trong một số video clip được TS Bảo
trình bày tại hội thảo. Đây là cuộc trò chuyện giữa hai
cô bé tuổi 10-12:
- Cái này me tặng cho you nè. Me giữ một cái, you giữ
một cái. Chừng nào you nhìn thấy nó, you nghĩ tới me.
- À, you lucky (may mắn) hơn me nhiều lắm, vì you có ba
nè, you có má nè. Mỗi lần me đi học về, me buồn lắm. Me
khóc hoài à... Er.. Má me nói me là... hổng có me, là má
me kills herself (tự tử)...Không chỉ trong tiếng nói,
cách viết của người Việt di dân cũng thay đổi rất nhiều.
TS Bảo gọi đây là việc "chuyển di từ vựng" - mượn tiếng
của người bản địa để chêm vào ngôn ngữ của mình. Có thể
thấy rõ điều này trên các tờ báo địa phương, đó là các
mẩu quảng cáo: "Sang shop sửa máy cắt"; "Hoàn thành
komplit kitchen, "Làm neo"...
Những người Việt định cư chưa lâu, có gốc gác từ các
miền quê VN thì sử dụng ngôn ngữ càng "phong phú” hơn
nhiều, chẳng hạn chỉ riêng về sinh hoạt giải trí họ có
thể nói như sau: đi lấp (go to clubs), kéo máy (đánh bài
trên máy ở sòng bài), kasinô (casino), pati (party), đi/lấy
holiđêy (take holidays), thuê lét (rent a flat), đìpôsít
(deposit), tiền ren (rent), intơrịt fri (interest-free),
êdừn (real estate agent), lóckờ (locker), goarốp
(wardrobe), đúpbồ gara (double garage), đi bớt (going by
bus), pê chéc (pay-check), bizinịt (business), goarănti
(warranty), insuarăn (insurance), côngtrắc (contract)...
|